Empowered by praise - Part 09 of 09

ENGLISH TRANSCRIPT FOR DUAL LANGUAGE BROADCAST

Leading the Way with Dr. Michael

“EMPOWERED BY PRAISE”

QUYỀN NĂNG CỦA SỰ NGỢI KHEN

Part 09 of 09

 

PHẦN MỞ ĐẦU:

 

Qua tám bài mà chúng ta đã học, chúng tôi đã cung cấp cho quý vị những yếu tố hết sức cần thiết để xây dựng một cuộc đời ngợi khen Chúa tốt đẹp. Và hôm nay, chúng tôi xin mời quý vị bước vào bài học cuối cùng với những sự dạy dỗ khiến cho sự ngợi khen của chúng ta thêm trọn vẹn. Hãy cùng khám phá nhé!

 

SECTION A

 

1.     Hello, listening friends. 

Xin chào quý thính giả!

2.     We welcome you to this last broadcast on the series of messages entitled, “Empowered by Praise;”

Chào mừng quý vị đến với buổi phát thanh cuối cùng về loạt bài mang chủ đề “Quyền năng của sự ngợi khen”!

3.     and I want to begin by saying that I am sure nobody enjoys coming under conviction of sin,

Trước hết, tôi muốn nói rằng chắc chắn không một ai muốn mình bị kết tội ,

4.     especially a sin that we don’t want to give up.

nhất là tội lỗi mà chúng ta không muốn từ bỏ.

5.     Now, if you are anything like me,

Bây giờ, nếu quý vị giống như tôi trong một chừng mực nào đó,

6.     you internally fight that conviction.

trong lòng quý vị đấu tranh chống lại sự kết tội kia.

7.     You try to justify that sin, 

Quý vị cố gắng bào chữa cho tội lỗi của mình,

8.     and you keep on doing this until you surrender,

và quý vị cứ tiếp tục làm như vậy cho đến khi quý vị đầu phục,

9.     or pay the consequences, and then surrender.

hoặc trả giá rồi mới đầu phục.

10. One way or the other, you will surrender if you are a child of God,

Dù thế nào đi nữa, quý vị sẽ đầu phục nếu quý vị là con của Đức Chúa Trời,

11. because God always wins. 

vì Đức Chúa Trời luôn luôn chiến thắng.

12. I want to tell you a few things about money.

Tôi muốn nói với quý vị đôi điều về tiền bạc.

13. Money is minted personality. 

Tiền bạc tượng trưng cho của cải vật chất.

14. It is the distillation of your time, energy and labor.

Nó bao gồm thời gian, sinh lực, và sức lao động của quý vị.

15. Money is not just something you give;

Tiền bạc không chỉ là thứ mà quý vị dâng đâu,

16. it represents the way you spend your life.

nó tượng trưng cho cách mà quý vị sử dụng cuộc đời mình.

17. Money, therefore, is giving yourself back to God.

Vì thế, tiền bạc sẽ trả chính quý vị lại cho Đức Chúa Trời.

18. You cannot put yourself in the offering plate;

Quý vị không thể tự đặt mình vào chiếc đĩa dâng hiến;

19. but when you put your minted personality in the offering plate,

nhưng khi quý vị đặt của cải vật chất của mình vào chiếc đĩa dâng hiến,

20. it is going places where people are coming to know Jesus Christ;

nó sẽ được sử dụng vào việc rao truyền Tin Lành về Chúa Cứu Thế Jesus.

21. and, today, I want to tell you that praise-giving and money-giving are Siamese twins of praising lifestyle.

Hôm nay, tôi muốn nói với quý vị rằng việc dâng lời ngợi khen và việc dâng hiến tiền bạc đều quan trọng như nhau trong lối sống ngợi khen.

22. Why do I say this?

Tại sao tôi lại nói như vậy?

23. Because praising God with your lips and your pocketbook are inseparable.

Vì việc ngợi khen Đức Chúa Trời bằng môi miệng và sự dâng hiến tiền bạc là không thể tách rời.

24. Praising God only with your mouth is hollow

Việc ngợi khen Đức Chúa Trời chỉ bằng môi miệng thì rỗng tuếch

25. unless it is accompanied by giving up what you value so much.

nếu bên cạnh đó, quý vị không chịu từ bỏ những gì mà quý vị quá ư coi trọng.

26. King David, the songwriter, knew how to praise God;

Vua Đavít là người sáng tác những bài hát, và ông biết cách ngợi khen Đức Chúa Trời;

27. but David did not praise God just in words, 

nhưng Đavít không chỉ ngợi khen Đức Chúa Trời bằng lời,

28. but he praised Him with his substance,

mà ông còn ngợi khen Ngài bằng của cải của mình;

29. and he gave his all for the building of the Temple.

ông đã dâng hết những gì ông có vào việc xây dựng đền thờ.

30. Today, it would be equivalent to half a billion dollars.

Ngày hôm nay, số của cải đó tương đương với nửa tỉ đôla.

31. What was David’s motivation? 

Động cơ của Đavít là gì?

32. In 1 Chronicles 29:3 to 4, he tells us

Trong I Sử ký 29:3-4, ông cho chúng ta biết rằng

33. it is a matter of personal devotion to God.

đó là số tài sản mà cá nhân ông dâng cho Đức Chúa Trời.

34. For David, singing praises to the Lord was not just mere words,

Đối với Đavít, việc hát những lời ngợi khen Đức Giêhôva thì không chỉ bằng lời mà thôi,

35. but they were backed up with sacrificial giving. 

mà còn kèm theo việc dâng của lễ.

36. Listen to what he said, beginning in verse 14 of 1 Chronicles 29,

Hãy nghe những gì ông nói, bắt đầu từ I Sử ký 29:14:

37. “Everything comes from you, and we have given you only what comes from your hand.

“Tất cả mọi điều đều đến từ Ngài. Chúng tôi chỉ dâng cho Ngài những gì tay Ngài ban cho.

38. We were aliens and strangers in your sight, as were all our fathers.

Chúng tôi là những kẻ kiều ngụ nơi đất khách quê người và là những kẻ xa lạ trong mắt Ngài, cũng giống như tất cả các tổ phụ chúng tôi.

39. Our days on earth are like a shadow without hope.

Những tháng ngày của chúng tôi trên đất giống như một cái bóng không có chút hy vọng nào.

40. Oh, Our God, as for all this abundance we have provided for the temple for your holy name, it comes from your hand,

Hỡi Đức Chúa Trời của chúng tôi, tất cả những của cải mà chúng tôi dâng hiến vào đền thờ vì danh thánh Ngài, đều bởi Ngài ban cho,

41. and all of it belongs to you.

và tất cả đều thuộc về Ngài.

42. I know, my God, that you test the heart

Đức Chúa Trời tôi ơi, tôi biết rằng Ngài thử lòng tôi

43. and are pleased with integrity.”

và hài lòng với sự ngay thẳng của tôi.”

44. Now, my friend, integrity here means the heart and the mouth are in sync;

Thưa quý vị, sự ngay thẳng ở đây có nghĩa là lòng và môi miệng ông đều như một.

45. and, then, David continues,

Đavít nói tiếp:

46. “All these things have I given willingly and with honest intent.

“Tôi đã dâng tất cả những điều này một cách tự nguyện và với mục đích ngay thẳng.

47. And now I have seen with joy how willingly your people who are here have given to you.

Và bây giờ, tôi vui mừng nhìn dân Ngài dâng hiến cho Ngài nơi đây cách vui lòng dường nào.

48. Oh Lord God of our fathers Abraham, Isaac and Jacob,

Hỡi Giêhôva Đức Chúa Trời của các tổ phụ chúng tôi là Ápraham, Ysác, và Giacốp,

49. keep this desire in the hearts of your people forever,

hãy gìn giữ sự khát khao này trong lòng dân Ngài mãi mãi,

50. and keep their hearts loyal to you.”

và giữ cho lòng họ trung thành với Ngài.”

51. What is David saying here?

Đavít muốn nói gì ở đây?

52. David is saying that your loyalty to God takes place in words and action.

Đavít muốn nói rằng lòng trung thành của quý vị đối với Đức Chúa Trời bày tỏ qua lời nói và hành động.

53. The same principle is in 1 Corinthians, Chapter 15.

I Côrinhtô, chương 15 cũng cho biết cùng một nguyên tắc như vậy;

54. There Paul talks about the resurrection and Heaven;

trong đó, Phaolô nói về sự phục sinh và Nước Trời;

55. and, in Chapter 16, verse 1, he said the following,

và trong chương 16, câu 1, ông nói như sau:

56. “Now concerning the collection...”

“Bây giờ, về việc góp tiền…”

57. You may ask, “What does Heaven have to do with money?”

Chắc quý vị sẽ hỏi: “Nước Trời phải làm gì với tiền bạc đây?”

58. Paul is saying exactly what the Old Testament is saying,

Phaolô đang nói chính xác những gì Cựu ước muốn nói,

59. that Heaven and giving are intertwined. 

rằng Nước Trời và sự dâng hiến là không thể tách rời.

60. He is saying that you cannot rejoice about the resurrection of your body,

Ông muốn nói rằng quý vị không thể vui mừng về sự sống lại của thân thể mình

61. when you give very little to the One Who gave you everything.

khi quý vị dâng rất ít cho Đấng đã ban cho quý vị mọi điều.

62. Why is there such an inexorable link between praise and giving?

Tại sao lại có mối liên hệ không thể tách rời như vậy giữa sự ngợi khen và sự dâng hiến?

63. I have three reasons. 

Tôi có 3 lý do.

64. First,

Trước hết,

65. giving is proof that you believe God owns everything;

sự dâng hiến là bằng chứng cho thấy quý vị tin rằng Đức Chúa Trời sở hữu mọi sự;

66. and, if you believe that God owns everything,

và nếu quý vị tin rằng Đức Chúa Trời sở hữu mọi sự

67. how much of what God owns has He gotten back from you?

thì những gì Ngài nhận lại từ quý vị có đáng là bao!

68. The more you give to God,

Quý vị càng dâng hiến cho Đức Chúa Trời,

69. the more proof that you really believe that everything you have belongs to God.

điều đó càng cho thấy quý vị thật sự tin rằng mọi điều quý vị có đều thuộc về Ngài.

70. If a person is a taker and not a giver,

Nếu một người lúc nào cũng nhận mà không dâng hiến,

71. that person believes everything he has belongs to him and not to God.

người đó tin rằng mọi sự mình có đều thuộc về mình chứ không phải Đức Chúa Trời.

72. If you get angry when God brings you under conviction about giving,

Nếu quý vị nổi giận khi Đức Chúa Trời kết tội quý vị về việc dâng hiến;

73. if you give only when you are pressured,

nếu quý vị chỉ dâng hiến khi bị bắt buộc,

74. chances are you really do not believe that God owns everything.

có thể nói quý vị thật sự không tin rằng Đức Chúa Trời sở hữu mọi sự.

75. The truth is everything you have is God lending it to you;

Thật ra, mọi điều quý vị có chẳng qua là Đức Chúa Trời cho quý vị mượn thôi,

76. and He watches how you manage it. 

và Ngài quan sát cách quý vị quản lý nó.

77. If you don’t give,

Nếu quý vị không dâng hiến,

78. then, He will not bless you.

Ngài sẽ không chúc phước cho quý vị đâu.

79. Giving is not only proof that you believe that God owns everything;

Dâng hiến không chỉ là một bằng chứng cho thấy quý vị tin rằng Đức Chúa Trời sở hữu mọi sự,

80. but, secondly,

mà thứ hai,

81. giving is a seed for further blessing.

dâng hiến còn là một hạt giống để nhận được nhiều ơn phước hơn.

82. Beginning in Genesis 8,

Bắt đầu ở Sáng Thế ký, chương 8,

83. God is the One Who started the principle of sowing and reaping;

Đức Chúa Trời là Đấng khởi đầu nguyên tắc gieo và gặt;

84. and, in II Corinthians, Chapter 9, verses 6 and 8,

và trong II Côrinhtô 9:6,8,

85. the Apostle Paul confirms this biblical principle.

sứ đồ Phaolô đã xác nhận nguyên tắc Thánh Kinh này.

86. He said, “Whoever sows sparingly will also reap sparingly,

Ông nói: “Hễ ai gieo ít thì cũng sẽ gặt ít,

87. and whoever sows generously will also reap generously…”

và hễ ai gieo nhiều thì cũng sẽ gặt nhiều…”

88. but listen to the rest of the passage:

Nhưng quý vị hãy nghe phần còn lại của phân đoạn này:

89. “…God is able to make all grace abound to you, 

“…Đức Chúa Trời có thể ban ơn cho ngươi cách đầy dẫy

90. so that in all things

để trong mọi sự,

91. at all times,

ngươi luôn luôn

92. having all that you need,

có mọi điều mình cần,

93. you will abound in generosity."

ngươi sẽ được giàu có khi ngươi có lòng rộng rãi.”

95. I don’t want you to miss this.

Tôi không muốn quý vị bỏ qua ý này.

96. God’s desire for you, His child, is to abound in all things,

Mong muốn của Đức Chúa Trời dành cho quý vị, con cái Ngài, là phải dư dật trong tất cả mọi sự,

96. not just material things,

không chỉ có những điều thuộc về vật chất mà thôi,

97. but everything. 

mà tất cả mọi sự.

98. He wants you to abound in wisdom.

Ngài muốn quý vị đầy dẫy sự khôn ngoan.

99. He wants you to abound in knowledge.

Ngài muốn quý vị đầy dẫy sự hiểu biết.

 

SECTION B

 

1.     He wants you to abound in grace,

Ngài muốn quý vị được đầy dẫy ân điển,

2.     and in love and mercy.

tình yêu, và sự nhân từ.

3.     He wants you to abound in everything;

Ngài muốn quý vị giàu có trong mọi sự,

4.     but you are the only one who can block God’s desire for you.

nhưng quý vị là người duy nhất có thể ngăn trở mong muốn của Đức Chúa Trời dành cho quý vị.

5.     An Oriental legend goes something like this:

Một truyền thuyết phương Đông kể lại như thế này:

6.     a potato farmer decided to eat all the big potatoes,

Có một người nông dân trồng khoai tây. Anh ta quyết định ăn hết tất cả những củ khoai tây lớn

7.     and use the small ones for seed.

và dùng những củ nhỏ làm giống.

8.     After a few years, potatoes were smaller than marbles. 

Sau một vài năm, những củ khoai tây trở nên nhỏ hơn những hòn bi.

9.     What you sow is what you reap. 

Quý vị gieo gì, sẽ gặt nấy.

10. Consecrated praise and devoted giving go together,

Sự ngợi khen thánh và sự dâng hiến hết lòng gắn liền với nhau,

11. because, together, they are going to place you under God’s shower in the sky.

bởi vì 2 việc này sẽ khiến quý vị ngập chìm trong cơn mưa của Đức Chúa Trời.

12. Giving and praising acknowledge God’s ownership. 

Việc dâng hiến và ngợi khen là thừa nhận quyền sở hữu của Đức Chúa Trời.

13. Giving and praising is the seed for further blessing;

Việc dâng hiến và ngợi khen là hạt giống để nhận nhiều ơn phước hơn.

14. then, the third thing is that giving feeds praising,

Điều thứ ba là sự dâng hiến sẽ nuôi dưỡng sự ngợi khen,

15. and praising feeds giving,

và sự ngợi khen nuôi dưỡng sự dâng hiến;

16. and they also encourage others to do the same.

2 điều này sẽ kéo theo những điều khác cùng phát triển như vậy.

17. It is contagious;

Có một sự lan rộng ra;

18. and God is calling every one of us to do more,

và Đức Chúa Trời đang kêu gọi mỗi người chúng ta làm nhiều hơn,

19. because there are yet many territories of Satan that need to be conquered for Jesus Christ.

vì vẫn còn nhiều lãnh địa của Satan cần được chinh phục cho Chúa Cứu Thế Jesus.

20. There are many more souls to be won. 

Có nhiều linh hồn hơn nữa cần được giành lại từ tay ma quỷ.

21. When David gave so generously to the building of the Temple,

Khi Đavít dâng hiến rộng rãi vào việc xây cất đền thờ,

22. others were motivated to give. 

những người khác đã được cảm động để dâng hiến.

23. When the Macedonians, out of desperate need, generously gave,

Khi những người Maxêđoan, dù rất nghèo, mà lại dâng hiến rời rộng,

24. the Corinthians were motivated to give. 

những người Côrinhtô đã được cảm động để dâng hiến.

25. Just think of the impact each one of us can have!

Hãy nghĩ về ảnh hưởng mà mỗi người chúng ta có thể tạo ra!

26. Our praise and our giving are the greatest impetus to change your world;

Sự ngợi khen và dâng hiến của chúng ta là sự thúc đẩy lớn nhất để thay đổi thế giới của quý vị.

27. but, if you have never committed your life to Jesus Christ,

Nhưng nếu quý vị chưa bao giờ dâng cuộc đời mình cho Cứu Chúa Jesus;

28. if you have never received the gift of salvation and eternal life,

nếu quý vị chưa bao giờ nhận món quà cứu rỗi và sự sống đời đời,

29. this message is premature for you,

bài học này hãy còn sớm đối với quý vị,

30. because God wants you before He wants what’s yours;

bởi vì Đức Chúa Trời muốn quý vị trước khi Ngài muốn những gì quý vị có.

31. and my prayer today is, if anyone listening to me

Hôm nay, tôi cầu nguyện rằng nếu quý thính giả nào

32. had never committed his life to Jesus Christ,

chưa bao giờ dâng cuộc đời mình cho Cứu Chúa Jesus,

33. and have not received the greatest gift of all, the gift of eternal life,

và chưa nhận món quà lớn nhất, món quà của sự sống đời đời,

34. that you would do that today.

hãy làm điều đó hôm nay.

35. Let me lead you in this simple prayer.

Cho phép tôi hướng dẫn quý vị trong lời cầu nguyện đơn giản này:

36. Lord Jesus Christ,

Cứu Chúa Jesus ơi,

37. I acknowledge that I am a sinner by birth,

Con nhìn nhận rằng con là một tội nhân từ lúc mới chào đời,

38. and I am a sinner by practice,

Chúa ơi, con quả là kẻ có tội,

39. and I cannot save myself.

và con không thể tự cứu mình được.

40. I believe that you died on the cross for my sin.

Con tin rằng Ngài đã chết trên thập tự giá vì tội của con.

41. Come into my life. 

Hãy bước vào cuộc đời con.

42. I give you my life. 

Con dâng Ngài cuộc đời con.

43. In your name Jesus.

Con cầu nguyện trong danh Chúa Jesus.

44. Amen

Amen.

 

PHẦN KẾT:

“Hễ tôi còn chừng nào, tôi sẽ hát ngợi khen Đức Chúa Trời tôi chừng nấy.”Đó là lời mà Đavít đã thốt lên từ đáy lòng mình trong Thi Thiên 104. Không chỉ ngợi khen Chúa bằng lời ca, tiếng hát, Đavít còn làm vinh hiển danh Chúa bằng tinh thần dâng hiến rộng rãi của mình. Ngày hôm nay, chúng ta có ý thức rằng sự dâng hiến của chúng ta quan trọng như thế nào không? Thật vậy, để có một đời sống ngợi khen trọn vẹn, chúng ta không thể bỏ qua sự dâng hiến, vì nó minh họa một cách sống động cho những lời ngợi khen của chúng ta. Chúng ta thường ngợi khen Chúa là Đấng chủ tể của cả vũ trụ này, vậy thì hãy để cho Ngài quản lý thời giờ, tiền bạc, sức lực… của chúng ta, hãy dâng tất cả những gì mình có cho Ngài thì Ngài sẽ khiến chúng ta trở nên giàu có cả về tâm linh lẫn vật chất. Ở đâu có sự ngợi khen, ở đó phải có sự dâng hiến. Chúng tôi mong rằng quý vị sẽ là những con người luôn ngợi khen và dâng hiến cho Đức Chúa Trời những gì tốt nhất để làm vinh hiển danh Ngài, để vương quốc Ngài được mở rộng trên đất. Amen.


Họ và tên (*) Email (*)
Hiển thị email
Nội dung
 

Looking up - Part 09 of 12 Hướng tâm lên - Phần 09
Looking up - Part 10 of 12 Hướng tâm lên - Phần 10
Looking up - Part 08 of 12 Hướng tâm lên - Phần 08
Looking up - Part 07 of 12 Hướng tâm lên - Phần 07
Looking up - Part 06 of 12 Hướng tâm lên - Phần 06
Looking up - Part 05 of 12 Hướng tâm lên - Phần 05
   Đăng nhập | Đăng ký